Hướng dẫn học môn Văn

Góc đọc sách

Những tài liệu văn học cần tham khảo

Để học tốt môn Ngữ văn, một trong những yêu cầu không thể thiếu là phải đọc sách. Nhà văn Nga M. Go-rơ- ki đã từng nói: “Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới”.

 

Tầm quan trọng của việc đọc sách

1. Đọc nhiều tác phẩm văn học giúp học sinh tiếp cận được nhiều vấn đề về cuộc sống rộng lớn

2.Học sinh hiểu được nhiều tình huống phong phú, phức tạp của đời sống

3.Có cái nhìn rộng hơn về con người và chính mình

4. Làm giàu có vốn ngôn ngữ và cách diễn đạt

5. Học hỏi kĩ năng viết bài

6.Tránh được nhiều lỗi sai trong quá trình viết bài

  1. Rèn luyện trí tưởng tượng và liên tưởng

. Những cuốn sách mà học sinh cần phải quan tâm trước tiên đó là văn bản tác phẩm văn học và sách tham khảo về văn học

Dưới đây là ví dụ những cuốn sách các em cần đọc:

-Truyện:

-Truyện ngắn Nam Cao

-Truyện ngắn Thạch Lam

-Truyện ngắn Kim Lân

-Truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp

-Truyện ngắn Nguyễn Minh Châu

-Truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư

-Truyện ngắn Nguyễn Nhật Ánh

-Thơ:

Thơ cổ điển:

  –Ca dao dân gian

– Chinh phụ ngâm: Đoàn Thị Điểm

– Cung oán ngâm: Nguyễn Gia Thiều

– Các đoạn thơ trích truyện Kiều:

– Kim Trọng trở lại vườn Thúy

– Mã Giám Sinh mua Kiều.

– Thúy Kiều báo ân báo oán

– Chí khí anh hùng

– Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều

– Thề nguyền.

Thơ Hồ Xuân Hương:

-Bánh trôi nước

-Tự tình

Thơ Nguyễn Trãi

-Cây chuối

-Cảnh ngày hè

-Một số bài thơ chữ Hán

Thơ hiện đại

-Thơ Tố Hữu: Việt Bắc, Từ ấy…

– Thơ Hồ Chí Minh: Rằm tháng giêng; Mộ( Chiều tối)…

-Thơ Xuân Diệu: Vội vàng; Thơ duyên; Đây mùa thu tới

-Thơ Hàn Mặc Tử: Mùa xuân chin, Đây thôn Vỹ Dạ.

– Thơ Nguyễn Bính: Lỡ bước sang ngang; Mùa xuân xanh

– Thơ Huy Cận: Tràng giang; Đoàn thuyền đánh cá.

-Thơ Trương Nam Hương, Trần Nhuận Minh, Nguyễn Phan Hách, Tế Hanh,

– Thơ Nguyễn Duy; Bằng Việt; Nguyễn Việt Chiến; Nguyễn Quang Thiều…

Thơ nước ngoài

Thơ cổ điển Trung Quốc: Thơ Lý Bạch; Thơ Đỗ Phủ; Bạch Cư Dị. Thôi Hiệu

-Thơ Ấn Độ: TaGo

    +Sách tham khảo:

-Kĩ năng làm bài đọc hiểu

-Kĩ năng viết đoạn văn nghị luận văn học

-Kĩ năng viết bài Nghị luận xã hội

Ví dụ: Lớp 9:

100 đề nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết theo chương trình ngữ văn 9 mới (CT GDPT 2018)

-Lớp 12: Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Ngữ văn theo chương trình GDPT 2018

­Ví dụ:  Tài liệu tham khảo dành cho học sinh lớp 12 ôn thi Tốt nghiệp(sưu tầm):

 BỘ 72 ĐỀ CHẤT LƯỢNG LUYỆN THI TỐT NGHIỆP – KHÁNH PHƯỢNG VŨ SOẠN VÀ TỔNG HỢP.

ĐỀ SỐ 1

 

  1. BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY

 

  1. Hình thức: Tự luận

 

  1. Thời gian: 120 phút

 

Thành
TT phần Mạch nội dung Số Cấp độ tư duy Tổng
Năng câu
lực
Nhận biết Thông Vận dụng
hiểu
Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ
câu câu câu
I Năng lực Văn bản văn học, 05 02 10% 02 20% 01 10% 40%
đọc hiểu thể loại thơ.
Viết đoạn văn
nghị luận cảm
nhận một khía 01 5% 5% 10% 20%
Năng lực cạnh trong tác
II phẩm thơ.
viết
Viết bài văn nghị
luận xã hội về một 01 7,5% 10% 22,5% 40%
vấn đề liên quan
đến tuổi trẻ
Tỉ lệ % 22,5% 35% 42,5 % 100%
Tổng 07 100%
II. BẢN ĐẶC TẢ YÊU CẦU CÁC KĨ NĂNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
TT Đơn  vị Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ
năng kiến nhận thức
thức/Kĩ
Nhận Thông Vận
năng biết hiểu Dụng
1 I. Văn Nhận biết: 2 câu 2 câu 1 câu
Đọc bản thơ – Nhận biết được thể thơ.
hiểu – Nhận biết được một số từ ngữ, hình ảnh
trong thơ.

 

Thông hiểu:

 

  • Hiểu và lí giải được tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn

 

  • Phát hiện và nhận xét được tình cảm của tác giả dành cho đối tượng được miêu tả trong đoạn thơ.

 

Vận dụng:

2

 

– Vận dụng kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về
cuộc sống, đưa ra suy nghĩ, lí giải của cá
nhân về tác phẩm.
II. Viết Nhận biết: 1* 1* 1*
Viết đoạn – Giới thiệu được thông tin chính về tác giả,
văn tác phẩm, nêu được vấn đề nghị luận.
nghị – Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn nghị
luận về luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
một tiếng Việt.
đoạn Thông hiểu:
thơ – Cảm nhận vẻ đẹp của hình tượng Tổ quốc
trong và những đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ.
bài  thơ – Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo
“Tổ tính chặt chẽ, logic cho đoạn văn.
quốc Vận dụng:
bao giờ – Đánh giá được ý nghĩa, giá trị, vẻ đẹp của
đẹp thế hình tượng Tổ quốc được thể hiện trong
này đoạn thơ.
chăng” – Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài
của viết; sáng tạo trong cách diễn đạt.
Chế
Lan
Viên
(Cảm
nhận
hình
tượng
Tổ quốc
được
thể hiện
trong
đoạn
thơ)
Viết bài Nhận biết: 1* 1* 1*
văn Xác định được yêu cầu về nội dung và hình
nghị thức của bài văn nghị luận.
luận xã – Mô tả được vấn đề xã hội và những dấu
hội hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội trong bài
viết.
– Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị
luận.
– Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản
nghị luận.
Thông hiểu:
– Giải thích được những khái niệm liên quan
đến vấn đề nghị luận.

 

Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm.

 

  • Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.

 

  • Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

 

        Vận

       dụng:

 

  • Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội.

 

  • Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận.

 

  • Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm, tự sự,… để tăng sức thuyết phục cho bài viết.

 

  • Vận dụng hiệu quả những kiến thức Tiếng Việt lớp 10, 11, 12 để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết.

 

Ghi chú: Phần viết có 02 câu bao hàm cả 3 cấp độ.

 

 

 

III. ĐỀ THI

 

  1. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

 

Đọc bài thơ:

 

Lục bát cho quê
Cuối con sông cái là quê Chị ta vẫn cái nón mê
Cuối con đường đất là về nhà ta Bàn chân lội giữa bộn bề nắng mưa
Nhà ta bên gốc cây đa Vườn nhà rào giậu phên thưa
Bà ta bán nước đi xa lâu rồi Ta về xào xạc ngày xưa vẫn còn
Gốc đa cái chỗ bà ngồi Xóm làng bên núi bên non
Mẹ ra bán nước như hồi bà ta Lời thưa tiếng gọi cứ tròn nết quê
Một trời hoa gạo tháng ba Ríu ran chùm nắng sang hè
Đỏ như mắt nhớ người xa chưa về Tiếng ai như gọi ta về gốc đa…

 

(Bình Nguyên, Trăng hẹn một lần thu, Nxb Văn học, 2018, tr.62-63)

 

Thực hiện các yêu cầu/trả lời câu hỏi:

 

Câu 1: Nêu hiệu quả của việc sử dụng thể thơ lục bát trong văn bản.

 

Câu 2: Chỉ ra mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ.

 

Câu 3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong những câu thơ:

 

Một trời hoa gạo tháng ba

 

Đỏ như mắt nhớ người xa chưa về

 

Câu 4: Những câu thơ sau gợi cho anh/chị suy nghĩ gì?

 

Xóm làng bên núi bên non

 

Lời thưa tiếng gọi cứ tròn nết quê

 Câu 5: Từ tâm trạng của nhân vật trữ tình ta bộc lộ trong bài thơ, anh/chị hãy bày tỏ suy nghĩ về nơi tìm về của con người (trình bày khoảng 5-7 dòng).

2. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

 Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của ngôn từ trong bài thơ Lục bát cho quê của tác giả Bình Nguyên.

 Câu 2: (4,0 điểm)

Trong buổi toạ đàm chủ đề “Giới trẻ Việt Nam hiện nay: thực trạng, những vấn đề đặt ra về văn hoá, giáo dục và những giải pháp”, GS.TS Trần Ngọc Thêm nhận định: Đặc điểm nổi bật rõ nhất của giới trẻ là lớp tuổi duy nhất có bản chất dương tính, kéo theo 2 đặc điểm quan trọng là hướng ngoại và năng động. Hướng ngoại thì dễ tiếp thu cái mới và hấp thụ các ảnh hưởng ngoại lai; năng động thì ưa thay đổi, phát triển. Theo GS.TS Trần Ngọc Thêm, cũng do đặc điểm dương tính, hướng ngoại mà trong giai đoạn mở cửa hội nhập, ở giới trẻ xuất hiện nhiều hiện tượng bất thường, phá cách, lệch chuẩn, “gây sốc” cho xã hội, được xem là làm xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống, như: chuộng các loại thời trang “sành điệu” với áo hai dây, mốt đầu trọc, hình xăm trổ, quan hệ tình dục trước hôn nhân…

 Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề tuổi trẻ với trách nhiệm giữ gìn những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.

——–HẾT—

  1.  Hướng dẫn chung

 

  1. Bài làm của học sinh đúng đến đâu cho điểm đến đó.
  2. Học sinh có thể sử dụng kết quả câu trước làm câu sau.
  3. Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà đúng vẫn cho đủ điểm, thang điểm chi tiết do Ban Chấm thi tự luận thống nhất.
  4. Việc chi tiết hoá thang điểm (nếu có) so với thang điểm trong hướng dẫn phải đảm bảo không sai lệch và có biên bản thống nhất thực hiện trong toàn Ban Chấm thi tự luận.
  5. Tuyệt đối không làm tròn điểm.
  6. Hướng dẫn chi tiết

 

Phần Câu Nội dung Điểm
Các câu hỏi trong đề thi ra theo hướng mở, thí sinh được quyền trả lời theo ý
hiểu của bản thân, nhưng cần đảm bảo sức thuyết phục. Giám khảo tham khảo
các gợi ý sau để đánh giá, cho điểm.
I ĐỌC HIỂU 4,0
1 – Tác dụng của thể thơ lục bát được sử dụng trong văn bản: 0,5
+ Tạo nhịp điệu nhẹ nhàng, êm ái, giàu tính nhạc cho bài thơ.
+ Gợi cảm giác thân quen, bình dị, gần gũi cho độc giả.
+ Thể hiện cảm xúc chân thành, tha thiết của người con với quê hương.
– Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm.
– Hoc sinh trả lời đúng 1 trong 2 ý: 0,25 điểm.
– Học sinh trả lời không đúng hoặc không làm bài: không cho điểm.
2 Mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ. 0,5
– Mạch cảm xúc xuyên suốt bài thơ là nỗi nhớ miền quê nghèo, nơi gắn bó
bao kỉ niệm tuổi thơ với nhân vật trữ tình.
– Theo dọc hành trình tìm về tuổi thơ, từ những hoài niệm xa xưa đến khát
khao được trở về với kí ức vẹn nguyên bao nét đẹp quê.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời đúng như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm.
– Học sinh trả lời được 01 trong 2 ý: 0,25 điểm.
– Học sinh trả lời không đúng hoặc không làm bài: không cho điểm.
3 Biện pháp tu từ so sánh: hoa gạo đỏ như mắt nhớ. 1,0
– Tác dụng
+ Nhằm làm nổi bật màu đỏ gây thương nhớ của hoa gạo tháng ba, màu
đỏ của đôi mắt nhớ nhung, mòn mỏi của người xa quê.
+ Khiến hình ảnh thơ trở nên sinh động, cụ thể, tăng tính gợi hình, gợi
cảm.
+ Thể hiện cảm xúc yêu thương tha thiết làng quê của nhà thơ.
Hướng dẫn chấm:
Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm.
– Học sinh nêu được tác dụng về nội dung: 0,5 điểm.
– Học sinh nêu được tác dụng hình thức: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: không cho điểm.

 

4 – Những câu thơ gợi suy nghĩ: 1,25
+ Không gian đậm chất dân quê với âm thanh là lời thưa tiếng gọi quen
thuộc, thứ tiếng nói đặc trưng“vẫn tròn nết quê”
+ Suy nghĩ của bản thân: Tiếng nói quê hương là thứ thanh âm thiêng
liêng, thể hiện nét đặc trưng của vùng miền, không dễ gì thay đổi theo
thời gian. Giữ gìn tiếng nói quê hương là giữ gìn nguồn cội, bản sắc
thiêng liêng của làng quê mình.
Hướng dẫn chấm:
Học sinh trả lời đủ ý như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,25 điểm.
– Học sinh trình bày được 01 ý : 0,75 điểm
– Học nêu được suy nghĩ của bản thân: 0,5 điểm.
– Học sinh diễn đạt chưa rõ ý: 0,25 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: không cho điểm.
5 Từ tâm trạng của nhân vật trữ tình ta bộc lộ trong bài thơ, thí sinh bày tỏ 1,25
suy nghĩ về nơi tìm về của con người. Có thể theo hướng: là nơi đem đến
bình yên trong tâm hồn; là nơi gặp gỡ của những yêu thương, gần gũi…
Hướng dẫn chấm
Học sinh trình bày suy nghĩ hợp lí, thuyết phục, diễn đạt trôi chảy:1,25
điểm.
– Học sinh trình bày hợp lí, nhưng diễn đạt chưa trôi chảy: 0,75 điểm.
– Học sinh trình bày chung chung, chưa rõ ý:  0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: không cho điểm.
VIẾT 6,0
1
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của 2,0
anh/chị về vẻ đẹp của ngôn từ trong bài thơ Lục bát cho quê của tác giả
Bình Nguyên.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: đoạn văn nghị luận văn học. 0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp của ngôn từ trong bài thơ. 0,25
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề cần nghị luận. 0,5
Thí sinh có thể chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề
nghị luận theo nhiều cách nhưng phải thể hiện được cảm nhận phù hợp,
thuyết phục. Có thể triển khai theo hướng:
– Bài thơ sử dụng ngôn từ quen thuộc, dân dã miêu tả miền quê yên ả
thanh bình với con sông, con đường đất, gốc đa, mảnh vườn; cùng những
từ ngữ quen thuộc như nhà ta, mẹ ta, bà ta, chị ta,…
– Bài thơ cũng có những sáng tạo ngôn từ độc đáo: các từ láy xào xạc,
ríu ran; hình ảnh so sánh “hoa gạo đỏ như mắt nhớ”… tạo nhịp điệu
cho bài thơ, khiến diễn đạt trở nên sinh động, tăng tính gợi hình gợi cảm.

 

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau 0,5
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để
triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục, lý lẽ xác đáng; kết hợp nhuần nhuyễn
luận điểm và các luận cứ.
– Sắp xếp được hệ thống ý hợp lý theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn
văn.
Lưu ý: học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải hợp
lý, thuyết phục.
đ. Diễn đạt 0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong
đoạn văn.
e. Sáng tạo 0,25
Thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, ấn tượng.
Trong buổi toạ đàm chủ đề “Giới trẻ Việt Nam hiện nay: thực 4,0
trạng, những vấn đề đặt ra về văn hoá, giáo dục và những giải pháp”,
GS.TS Trần Ngọc Thêm nhận định: Đặc điểm nổi bật rõ nhất của giới
trẻ là lớp tuổi duy nhất có bản chất dương tính, kéo theo hai đặc điểm
quan trọng là hướng ngoại và năng động. Hướng ngoại thì dễ tiếp thu
cái mới và hấp thụ các ảnh hưởng ngoại lai; năng động thì ưa thay đổi,
phát triển. Theo ông, cũng do đặc điểm dương tính, hướng ngoại mà
trong giai đoạn mở cửa hội nhập, ở giới trẻ xuất hiện nhiều hiện tượng
2 bất thường, phá cách, lệch chuẩn, “gây sốc” cho xã hội, được xem là làm
xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống, như: chuộng các loại thời
trang “sành điệu” với áo hai dây, mốt đầu trọc, hình xăm trổ, quan hệ
tình dục trước hôn nhân…
Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ
về vấn đề tuổi trẻ với trách nhiệm giữ gìn những giá trị văn hoá truyền
thống của dân tộc.
a. Xác định yêu cầu của kiểu bài: bài văn nghị luận xã hội. 0,25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: vấn đề tuổi trẻ với trách nhiệm giữ 0,5
gìn những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.

 

  1. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viếtXác định được các ý chính của bài viết
  • Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn nghị luận.
  • Có nhiều cách trình bày. Người viết cần linh hoạt trong việc chọn cách trình bày phù hợp với hiểu biết và quan điểm của bản thân. Có thể triển khai vấn đề nghị luận theo định hướng sau:

-Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

-Triển khai vấn đề nghị luận:

-Giải thích vấn đề nghị luận:

-Tuổi trẻ: lứa tuổi tràn đầy năng lượng, hoài bão và thích khám phá; nhạy bén với cái mới, cái hiện đại;

-Như GS.TS Trần Ngọc Thêm nhận định: Đặc điểm nổi bật rõ nhất của giới trẻ là lớp tuổi duy nhất có bản chất dương tính, kéo theo 2 đặc điểm quan trọng là hướng ngoại và năng động. Hướng ngoại thì dễ tiếp thu cái mới và hấp thụ các ảnh hưởng ngoại lai; năng động thì ưa thay đổi, phát triển

-Giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc: là những giá trị tinh thần, đạo đức và phong tục tập quán tốt đẹp được truyền lại qua các thế hệ, thể hiện bản sắc và gắn kết cộng đồng dân tộc.

– Thể hiện quan điểm của bản thân, có thể theo một số gợi ý sau:

-Sự cần thiết phải giữ gìn những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc: Văn hóa là nền tảng cho bản sắc dân tộc, giúp phân biệt các dân tộc trên thế giới, và là niềm tự hào của mỗi quốc gia; tạo ra cầu nối giúp thế hệ sau hiểu rõ về cội nguồn, biết tôn trọng và duy trì các giá trị này; là nguồn cảm hứng, nền tảng vững chắc giúp xã hội phát triển một cách lành mạnh và bền vững.

-Những khó khăn và thách thức đối với tuổi trẻ trong việc giữ gìn văn hóa truyền thống: Sự phát triển của văn hóa ngoại lai, Tâm lý coi thường giá trị truyền thống; Sự thiếu quan tâm từ gia đình và nhà trường

 –Giải pháp để tuổi trẻ phát nêu cao ý thức trách nhiệm giữ gìn văn hóa truyền thống: Đưa giáo dục văn hóa truyền thống vào các chương trình học, khuyến khích tuổi trẻ tham gia các hoạt động văn hóa dân tộc; Cha mẹ, thầy cô cần làm gương, hướng dẫn con em thực hành các giá trị văn hóa, phong tục; Sử dụng mạng xã hội và truyền thông số để quảng bá, giới thiệu văn hóa truyền thống một cách sáng tạo và thu hút giới trẻ; tổ chức các lễ hội, hội chợ, hoặc các cuộc thi về văn hóa dân tộc để thu hút sự tham gia của giới trẻ.

 – Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện.

.Thái đội và lối sống của nhiều người trẻ hiện nay đang là rào cản lớn cho việc giữ gìn những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.\

  • Người trẻ muốn thực hiện được trách nhiệm phải có hiểu biết sâu sắc và có niểm yêu mến những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.

 

Bài viết liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết bạn có thể quan tâm
Close
Back to top button