Hướng dẫn học môn Văn

Những khái niệm cần nhớ về thơ trữ tình

Những khái niệm cần nhớ về thơ trữ tình

Những khái niệm cần nhớ về thơ trữ tình

A.Khái lược về thơ

– Thơ: Là hình thức tổ chức ngôn từ đặc biệt, tuân theo một mô hình thi luật hoặc nhịp điệu nhất định. .

– Thơ trữ tình: Là loại tác phẩm thơ thường có dung lượng nhỏ, thể hiện trực tiếp cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình.

 B.Các yếu tố cơ bản trong tác phẩm trữ tình

Thể thơ; nhan đề; đề tài; chủ đề, cảm hứng chủ đạo; nhân vật trữ tình;cấu tứ; tứ thơ; ngôn ngữ thơ; kết cấu bài thơ; hình ảnh thơ; biểu tượng; vần thơ; nhịp thơ; nhạc điệu thơ; các biện pháp tu từ, giọng điệu… Các yếu tố liên kết chặt chẽ với nhau trong một chỉnh thể nghệ thuật thống nhất.

1.Đề tài Là phạm vi đời sống được miêu tả và phản ánh trong thơ. Nó là cơ sở chất liệu đời sống mà tác giả sử dụng để xây dựng nên tác phẩm của mình.

VD: Đề tài chiến tranh, đề tài quê hương

2.Chủ đề : Là vấn đề chính hoặc ý tưởng trung tâm mà một tác phẩm thơ muốn truyền tải đến người đọc. Chủ đề thường phản ánh những suy nghĩ, cảm xúc, và quan điểm của tác giả về một vấn đề cụ thể trong cuộc sống hoặc xã hội.

Ví dụ: Đề tài quê hương có các chủ đề như: Ca ngợi cảnh trí thiên nhiên; Ca ngợi truyền thống tốt đẹp của quê hương; Ca ngợi con người quê hương…

3.Cảm hứng chủ đạo: Là trạng thái cảm xúc, tình cảm mãnh liệt, tràn đây, bao trùm, xuyên suốt tác phẩm, gắn với một tư tưởng, một cách đánh giá của tác giả.

Thường có những dạng cảm hứng chủ đạo như: cảm hứng anh hùng, tự hào, bi thương, trào lộng…

4. Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình): là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó.

Nhân vật trữ tình không có diện mạo, tiểu sử, hành động, lời nói, quan hệ cụ thể nhưng được thể hiện qua giọng điệu, cảm xúc, cách cảm, cách nghĩ.

-Khi xác định nhân vật trữ tình cần đặt câu hỏi: Ai? Ai đang nói, đang bộc lộ cảm xúc ?

+ Chủ thể trữ tình thường xuất hiện trực tiếp với các đại từ nhân xưng: “tôi”, “chúng ta”, “anh”, “em”,… hoặc nhập vai vào một nhân vật nào đó, cũng có thể là “chủ thể ẩn”. Các hình thức xuất hiện nêu trên của chủ thể trữ tình cũng có thể thay đổi, xen kẽ trong một bài thơ.

+ Nhân vật trữ tình/ Chủ thể trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.

5. Hình ảnh thơ: Là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.

 6.Ngôn ngữ thơ: Mang sức gợi cảm lớn, có khả năng chứa đựng nhiều tầng ý nghĩa.

Ngôn ngữ thơ có đặc điểm là hàm súc, ngắn gọn, giàu hình ảnh, gợi nhiều hơn tả, giàu nhạc điệu, được tổ chức thành một cấu trúc đặc biệt: có vần, nhịp, thanh điệu, đối …

7.Nhạc điệu: Là cách tổ chức các yếu tố âm thanh của ngôn từ để lời văn gợi ra cảm giác về âm nhạc (âm hưởng, nhịp điệu).

Trong thơ, những phương thức cơ bản để tạo nhạc điệu là gieo vần, điệp, phối hợp thanh điệu bằng trắc,…

8.Thể thơ: Là sự thống nhất giữa mô hình thi luật và loại hình nội dung của tác phẩm thơ. Các thể thơ được hình thành và duy trì sự ổn định của chúng trong quá trình phát triển của lịch sử văn học

9.Kết cấu của bài thơ là toàn bộ tổ chức chặt chẽ và sinh động các yếu tố về nội dung và hình thức của bài thơ, tạo ra tính toàn vẹn và thể hiện một cách tốt nhất chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.

– Kết cấu của bài thơ được biểu hiện ở mọi phương diện tổ chức của tác phẩm:

+ Sự chọn lựa thể thơ.

+ Sự sắp xếp các phần, các đoạn thơ theo một trình tự nhất định (bố cục).

+ Sự triển khai mạch cảm xúc.

+ Sự phối hợp của vẫn, nhịp, hình ảnh thơ, các biện pháp tu từ …

10.Biểu tượng: Là hình ảnh mang tính ngụ ý, vượt lên chức năng miêu tả, tạo hình đơn giản, chứa đựng nhiều tầng nghĩa phong phú, gợi cảm nhận, suy tư về những điều mang tính phổ quát.

Ví dụ: Mùa thu: Nghĩa thực: chỉ một mùa trong năm

-Nghĩa biểu tượng: Mùa thu chỉ nỗi buồn

-Nghĩa biểu tượng: Mùa thu: khi con người đã già.

– Biểu tượng thường được hình thành trong khoảng thời gian dài nên ý nghĩa không ngừng được bổ sung và có thể “sống” bên ngoài văn bản.

-Ngoài khả năng khái quát bản chất của một hiện tượng, biểu tượng còn thể hiện được những quan niệm, triết lí sâu sắc về con người, cuộc sống.

– Quá trình hình thành biểu tượng luôn chịu sự chi phối của các yếu tố tâm lí, văn hóa… của dân tộc và thời đại.

-Trong các sáng tác văn học, bên cạnh việc vận dụng những biểu tượng sẵn có, các nhà văn, nhà thơ thường sang tạo nên những biểu tượng mới mang đậm dấu ấn cá nhân.

10.Các biện pháp tu từ: Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc, câu hỏi tu từ…

Tu từ: tu bổ, tu dưỡng cho từ được hay hơn, đẹp hơn, tăng sức biểu đạt hơn.

Biện pháp tu từ thường có 2 tác dụng:

-Về nội dung: Nhằm tăng sức biểu đạt, nhấn mạnh, khẳng định ý nghĩa của đoạn/ bài

-Về hình thưc: Góp phần tăng sự sinh động, hấp dẫn.

11. Mạch cảm xúc: Là dòng chảy, sự vận động của cảm xúc.

Ví dụ: Cảm xúc  từ quá khứ đến hiện tại, hướng về tương lai.

12. Cấu tứ: Là sự tổ chức, sắp xếp và triển khai ý tưởng theo một trật tự mà tác giả lựa chọn.

-Vai trò của cấu tứ: Giúp tác phẩm chặt chẽ, có chiều sâu

-Tạo ấn tượng nghệ thuật riêng

-Giúp người đọc hiểu rõ thông điệp của tác phẩm, tác giả.

(Thuylien)

Bài viết liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button